Posts

Phân tích bài thơ Tràng Giang số 3

Nhà thơ Huy Cận tên thật là Cù Huy Cận, với giọng thơ rất riêng đã khẳng định tên tuổi của mình trong phong trào thơ mới 1930-1945. Ông vốn quê quán Hương Sơn, Hà Tĩnh, sinh năm 1919 và mất năm 2005. Trước Cách mạng tháng tám, thơ ông mang nổi sầu về kiếp người và ca ngợi cảnh đẹp của thiên nhiên, tạo vật với các tác phẩm tiêu biểu như: "Lửa thiêng", "Vũ trụ ca", Kinh cầu tự". Sau Cách mạng tháng tám, hồn thơ của ông đã trở nên lạc quan, được khơi nguồn từ cuộc sống chiến đấu và xây dựng đất nước của nhân dân lao động: "Trời mỗi ngày lại sáng", "Đất nở hoa", "Bài thơ cuộc đời"... Vẻ đẹp thiên nhiên nỗi ưu sầu nhân thế, một nét thơ tiêu biểu của Huy Cận, được thể hiện khá rõ nét qua bài thơ "Tràng Giang". Đây là một bài thơ hay, tiêu biểu và nổi tiếng nhất của Huy Cận trước Cách mạng tháng tám. Bài thơ được trích từ tập "Lửa thiêng", được sáng tác khi Huy Cận đứng ở bờ Nam bến Chèm sông Hồng, nhìn cảnh mênh mông ...

Phân tích tính sử thi trong tác phẩm "Rừng Xà Nu" của Nguyễn Trung Thành

I .Mở bài  Nguyễn Trung Thành tên thật là Nguyễn Văn Báu. Ông vốn là nhà văn trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ . Ông là ngòi bút gắn bó với mảnh đất Tây Nguyên, có nhiều thành tựu nhất khi viết về Tây Nguyên. Truyện ngắn Rừng xà nu là tác phẩm đặc sắc của ông trong kháng chiến chống Mỹ . Tác phẩm mang đậm chất sử thi, viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc; nhân vật trung tâm mang những phẩm chất chung tiêu biểu cho cộng đồng; giọng điệu ngợi ca, trang trọng, hào hùng. II . Thân bài  Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, đất nước chia làm hai miền. Kẻ thù phá hoại hiệp định, khủng bố, thảm sát, lê máy chém đi khắp miền Nam. Cách mạng rơi vào thời kì đen tối. Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân ồ ạt vào miền Nam và tiến hành đánh phá ác liệt ra miền Bắc. Rừng xà nu được viết vào đúng thời điểm mà cả nước ta trong không khí sục sôi đánh Mĩ. Tác phẩm được hoàn thành ở khu căn cứ của chiến trường miền Trung Trung bộ.Thông qua câu chuyện về nh...

Hướng dẫn soạn bài : Lập dàn ý bài văn thuyết minh

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Lập dàn ý là một kĩ năng rất quan trọng khi tạo lập văn bản. Dàn ý của bài văn thường theo bố cục ba phần ( Mở bài , Thân bài và Kết bài ). Dàn ý của bài văn thuyết minh cũng vậy. 2. Phần mở bài và kết bài của bài văn thuyết minh có những điểm cần phân biệt với phần mở bài và kết bài của bài văn tự sự : - Mở bài : Ở bài văn tự sự, phần mở bài là thuật lại mở đầu câu chuyện hoặc giới thiệu, dẫn dắt vào câu chuyện. Ở bài văn thuyết minh, phần mở bài giới thiệu chung về đối tượng thuyết minh, để người đọc biết được nội dung sẽ được nắm bắt trong phần thân bài (phần mở bài phải nêu ra được đề tài thuyết minh). - Kết bài : Ở bài văn tự sự, kết bài thường là sự kết thúc của câu chuyện, nhận định về ý nghĩa của câu chuyện. Ở bài văn thuyết minh, nhấn mạnh về đối tượng đã thuyết minh, tạo ấn tượng cho người đọc về đối tượng vừa thuyết minh. 3. Trong phần thân bài, các ý của bài văn thuyết minh có thể được sắp xếp theo các trình tự : thờ...

Hướng dẫn soạn bài : Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Văn bản thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về  cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị,… của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề nào đó. Có nhiều loại văn bản thuyết minh. 2. Văn bản thuyết minh có thể có nhiều loại hình thức kết cấu khác nhau : - Kết cấu theo trình tự thời gian : trình bày sự vật theo quá trình hình thành, vận động và phát triển. - Kết cấu theo trình tự không gian : trình bày sự vật theo tổ chức vốn có của nó (bên trên - bên dưới, bên trong - bên ngoài, hoặc theo trình tự quan sát,…). - Kết cấu theo trình tự lôgic : trình bày sự vật theo các mối quan hệ khác nhau (nguyên nhân - kết quả, chung - riêng, liệt kê các mặt, các phương diện,…). - Kết cấu theo trình tự hỗn hợp : trình bày sự vật với sự kết hợp nhiều trình tự khác nhau. II. RÈN KĨ NĂNG 1. Hình thức kết cấu của văn bản Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân : a) Đối tượng và mục đích thuyết minh : - Đối tượng : Hội thổi cơm th...

Hướng dẫn soạn bài : Nỗi oan của người phòng khuê

NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ ( Khuê oán ) I. KIẾN THỨC CƠ BẢN Thơ Đường có nhiều kiệt tác về đề tài chiến tranh. Tuy không nói trực tiếp đến sự tàn khốc của chiến tranh, nhưng từ nỗi sầu biệt hận của người thiếu phụ phòng khuê, bài thơ đã cất lên tiếng nói căm  ghét oán hờn đối với chiến tranh.Với một bài thơ như Khuê oán thì hàng trăm mũi tên phản chiến ắt còn phải chiụ thua xa. II. RÈN KĨ NĂNG 1. Điểm  độc đáo của Khuê oán là ở cấu tứ. Với chỉ bốn câu và vẻn vẹn trong 28 chữ, Vương Xương Linh vẫn thể hiện được quá trình chuyển biến tâm trạng của người khuê phụ. Tâm trạng ấy từ “bất tri sầu” (vô tư) sang “hối” (hối tiếc và hối hận). Cái “bản lề” của quá trình chuyển biến tâm trạng ấy là ở câu : Liễu là màu của mùa xuân và tuổi trẻ . Nó cũng lại là màu của sự biệt li. Nhìn về mình, cô gái thấy tuổi trẻ đang bị “trôi” đi. Còn nhìn về phía chinh phụ thì mịt mù thăm thẳm. Hoàn cảnh ấy quả thực không thể không khiến cho người thiếu phụ sầu hận, xót thương. 2. Như trên đã nói, mà...

Hướng dẫn soạn bài : Lầu Hoàng Hạc

LẦU  HOÀNG HẠC ( Hoàng Hạc lâu ) THÔI HIỆU I. KIẾN THỨC CƠ BẢN Hoàng Hạc Lâu là  cảm xúc của con người khi đối diện với cái đẹp, là nỗi sầu kết đọng vì hoài cổ hay vì  nhớ quê hương,… Để xác định một cái gì đó thật rõ ràng trong Hoàng Hạc Lâu quả là rất khó.  Phải  chăng vì thế mà người ta đều cho rằng Hoàng Hạc lâu đẹp  và hay bởi nó gợi lên một sự ngỡ ngàng, một nỗi bâng khuâng, một nỗi nhớ,… một nỗi buồn trong trẻo mông lung và mãi lắng sâu. II. RÈN KĨ NĂNG 1. Nhan đề bài thơ là Lầu Hoàng Hạc nhưng ngoài sự xác định vị trí của lầu Hoàng Lạc  ở “nơi đây”, còn lại toàn bài không nói gì về “lầu” cả. Dụng ý  mà nhà thơ muốn nói đến ở đây là chuyện quan hệ giữa “người xưa” với “người nay”, giữa thời gian quá  vãng và không gian mở rộng, giữa hư  với thực, giữa cảnh với tình,… 2. Tất cả “cảnh”- cảnh xưa và nay, cảnh xa và gần, cảnh thực và hư,… cảnh nào  cũng đẹp. Thế nhưng tất cả cảnh lại đến khiến người buồn ( sử nhân sầu ). Bởi dườn...

Hướng dẫn soạn bài : Thơ Hai-kư của Ba-sô

THƠ HAI-KƯ CỦA BA-SÔ I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Mát-su-ô Ba-sô (1644 – 1694) sinh trưởng trong một gia đình võ sĩ đạo Xa-mu-rai ở thành phố U-e-cô, Nhật Bản. Các tác phẩm của ông để lại khá nhiều, sau này được sưu tập lại trong Ba Tiêu thất bộ tập . Ông là bậc thầy của thơ hai-cư Nhật Bản. Thơ ông mang tính chất đơn sơ, tao nhã, cô liêu, trầm lắng, u buồn, nhưng không chán chường, bi luỵ hay oán đời. 2. Thơ hai-kư là thể thơ vào loại ngắn nhất thế giới, chỉ có 17 âm tiết (một số  bài nhiều hơn một chút), ngắt nhịp thành 3 đoạn, theo thứ tự thường là : 5 âm- 7 âm- 5 âm). Mỗi bài thơ hai-kư đều có một tứ thơ nhất định và thường chỉ ghi lại một phong cảnh với vài sự vật cụ thể, trong một thời điểm  nhất định, để từ đó khơi  gợi lên một cảm xúc, một suy tư nào đó. II. RÈN KĨ NĂNG 1. Về bài 1 Ba-sô quê ở Mi-ê. Ông lên Ê-đô ở được mười năm mới về thăm lại quê. Nhưng rồi Ba-sô đi mà lại thấy Ê-đô, thấy Ê-đô thân thiết như quê hương mình. Bài thơ này thể hiện tình cảm gắn bó thân thi...